Lập dự toán công trình | Đúc kết kinh nghiệm làm bóc tách nhiều dự án quy mô. Cho thuê lao động uy tín chuyên nghiệp | Do đó, việc ký liên tục nhiều hợp

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BARIA.CONGTYTHAMTU.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cho thuê lao động sản xuất: 0981.293.005 - 0969.786.635
* Phần mềm lập dự toán xây dựng: 0936 565 638 - 0243 990 8038

Giới thiệu dịch vụ cho thuê lao động thời vụ của chúng tôi

Cùng với xu thế hội nhập quốc tế, mở cửa thị trường, các doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều cơ hội kinh doanh hơn. Tuy nhiên, họ cũng phải nỗ lực để tồn tại trong thị trường cạnh trường khốc liệt bằng cách tối đa hóa lợi nhuận.

Xu hướng tuyển dụng và quản lý nguồn nhân lực truyền thống dần dần bị loại bỏ. Dịch vụ cho thuê lao động thời vụ là giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp trong xu hướng hiện nay, giảm thiểu các rủi ro có thể gặp phải trong hoạt động kinh doanh trong đó có giải pháp “tiết kiệm chi phí về nhân sự”.

Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
 
a) Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên;
b) Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên;
c) Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.
 
Tuy nhiên, hiện nay Nghị định 55/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 29/2019/NĐ-CP. Nghị định mới này không có quy định về nhà đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động.
 
Do đó, có thể nói rằng, luật chuyên ngành của Việt nam hiện tại cũng không có bất kỳ quy định nào đề cập tới khả năng của nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực cho thuê lại lao động.
 
Do Hiệp định tự do thương mại đa phương không có quy định, Luật chuyên ngành không có quy định, nên Nhà đầu tư nước ngoài phải kiểm tra Hiệp định thương mại song phương giữa Việt nam và Quốc gia mà nhà đầu tư có quốc tịch. Trong trường hợp Hiệp định song phương đó quy định về việc mở cửa thì nhà đầu tư có thể tham gia thành lập và hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động.



Điều 5 Nghị định 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2019 quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

a) Là người quản lý doanh nghiệp.

b) Không có án tích.

c) Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỉ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Điều 21 Nghị định 29/2019/NĐ-CP quy định các trường hợp không được cho thuê lại lao động như sau:

1. Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.

2. Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.

3. Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.

4. Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

Như vậy, doanh nghiệp được cấp giấy phép giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi đáp ứng được các điều kiện theo quy định nêu trên.

“Hợp đồng lao động” thời vụ là sự thỏa thuận giữa “Người Lao Động” và “Người sử dụng lao động” về việc làm có trả lương theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có tính chất không thường xuyên, có thời hạn dưới 12 tháng, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

“Người sử dụng lao động” được phép ký kết “Hợp đồng lao động” thời vụ trong các trường hợp sau:

“Hợp đồng lao động” thời vụ được ký kết trong trường hợp giao kết công việc giữa “Người sử dụng lao động” và “người lao động” là công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc công việc có thể hoàn thành trong thời hạn 12 tháng.

Không được giao kết “Hợp đồng lao động” theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.



Trường hợp vị phạm, “Người sử dụng lao động” sẽ bị xử phạt hành chính từ 500.000 – 20.000.000 đồng tùy theo số lượng “Người Lao Động” mà họ vi phạm theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

“Người Lao Động” ký kết “Hợp đồng lao động” thời vụ được hưởng quyền lợi như thế nào.

Khi ký kết “Hợp đồng lao động” thời vụ, “Người sử dụng lao động” phải đảm bảo các quyền lợi sau đây cho “Người Lao Động”:

Được tham gia BHXH, BHYT, BHTN nếu hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên

Được trả tiền BHXH, BHYT, BHTN và phép năm vào lương theo K3, Điều 186 Bộ Luật Lao động nếu Hợp đồng lao động dưới 1 tháng.

Được bảo vệ quyền lợi chính đáng như không bị đuổi việc vô cớ, được trả lương đúng hạn,riêng với lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, được nghỉ ngơi trong thời gian hành kinh…. theo quy định pháp luật lao động.

Ngoài ra, khi có xảy ra tranh chấp giữa “Người sử dụng lao động” và “người lao động” thì “người lao động” có cơ sở để Tòa án giải quyết quyền lợi cho “người lao động”.

Trường hợp đã ký kết “Hợp đồng lao động” thời vụ 02 lần thì có được phép ký tiếp “Hợp đồng lao động” thời vụ không?

Pháp luật lao động chưa hạn chế số lần ký kết “Hợp đồng lao động” thời vụ.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, công việc được giao kết “Hợp đồng lao động” thời vụ phải là công việc có tính

Cho thuê lao động uy tín chuyên nghiệp

Hiện nay, các công ty, doanh nghiệp cũng như các cơ sở sản xuất cần đến đội ngũ lao động có trình độ, lao động phổ thông, làm thời vụ hoặc dài hạn để đáp ứng được yêu cầu gia tăng về khối lượng đơn hàng. Tuy nhiên, chỉ trong một thời gian ngắn, để có thể tuyển dụng được nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu cơ bản như mong muốn là việc không hề dễ dàng đối với các doanh nghiệp. Cung ứng và cho thuê lao động phổ thông ngắn hạn, dài hạn, có tay nghề trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất hàng hóa, lắp ráp linh kiện điện - điện tử - nhựa, chế biến thực phẩm, may mặc, dày da, gia công và chế biến gỗ, đóng gói và bốc xếp hàng hóa,....

Lập dự toán công trình

Dự toán là 1 lĩnh vực rất khó trong ngành xây dựng, tuy nhiên chỉ cần tham gia khóa học mang tính thực tế cao này kết hợp với nỗ lực của bạn và sự trợ giúp nhiệt huyết của giảng viên... Bạn hoàn toàn làm chủ được một lĩnh vực mang đến nhiều lợi thế cho người kỹ sư để phấn đấu phát triển lên quản lý dự án. Có rất nhiều đơn giá và định mức do Bộ xây dựng cũng như các tỉnh thành phố ban hành. Bạn cần xác định một số định mức cần áp dụng cho các bước lập dự toán CTXD
Thiết kế web chuyên nghiệp chuẩn seo Công cụ kiểm tra bài viết chuẩn SEO sử dụng cho công việc làm, Tuy nhiên sau 3 lần kiểm tra, nếu muốn có kết quả chuẩn nhất bạn cần phải trả phí. Tuy nhiên, Dust ball vẫn có thể thu hút nhiều chuyên gia copywriter
Hợp thức hoá lao động Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng phù hợp với quá trình, Biểu đồ trên cho thấy tỷ trọng công nghiệp – xây dựng đang có xu hướng tăng nhưng chậm dần, tỷ trọng lao động dịch vụ tăng nhanh hơn, riêng lao

Chi phí quản lý mua sắm (bao gồm cả chi phí giám sát lắp đặt thiết bị của nhà cung cấp), giám sát lắp đặt thiết bị của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có) được xác định bằng dự toán hoặc căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

c) Chi phí lắp đặt thiết bị được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

d) Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp nội dung công việc thực hiện.

4. Xác định chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô, địa điểm, thời gian quản lý dự án do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành. Phương pháp xác định chi phí quản lý dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

5. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

a) Chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng khối lượng hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với khối lượng, phạm vi công việc, chế độ, chính sách do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc công bố, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố. Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng thì được xác định bằng giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của Nhà nước.

b) Trường hợp phải thuê chuyên gia vấn nước ngoài thì chi phí tư vấn được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn (số lượng, chất lượng), các quy định của cấp có thẩm quyền và thông lệ quốc tế. Phương pháp xác định chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

c) Phương pháp xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Riêng phương pháp xác định chi phí khảo sát xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.



6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền hoặc bằng cách lập dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp một số chi phí khác chưa đủ điều kiện để xác định thì được ước tính trong dự toán xây dựng công trình.

Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan được quy định trong điều ước quốc tế thì bổ sung các chi phí này.

7. Xác định chi phí dự phòng

a) Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.

b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình, thời gian thực hiện gói thầu, kế hoạch thực hiện dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng (tính bằng tháng, quý, năm) phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

c) Đối với dự án có nhiều công trình hoặc dự án đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng (tổng dự toán) là tổng chi phí dự phòng của các công trình hoặc các gói thầu xây dựng và chi phí dự phòng còn lại của dự án chưa phân bổ vào từng công trình, gói thầu xây dựng thuộc dự án. Chi phí dự phòng phân bổ cho từng công trình đối với dự án có nhiều công trình hoặc các gói thầu xây dựng đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được xác định dựa trên tính chất công việc, độ dài thời gian thực hiện công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực tế và các yếu tố khác. Việc quản lý chi phí dự phòng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

8. Phương pháp xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác, chi phí dự được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 2 và Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Quy trình lập dự toán xây dựng công trình gồm các bước

Bước 1. Rà soát lại toàn bộ kích thước, số lượng của bản vẽ kiến trúc và kết cấu

Bước 2. Hình thành các công tác cần thiết triển khai dự toán. Sắp xếp theo trình tự tránh bỏ xót công việc

Bước 3. Tạo mới công trình chọn định mức hoặc đơn giá lập dự toán .



    Các bạn có thể trải nghiệm trên các phần mềm dự toán xây dựng nhà dân dụng – Phần mềm dự toán Eta

Bước 4. Nhập công tác đó trong đơn giá và định mức; Khối lượng do bóc từ bản vẽ thiết kế

Trong 1 công trình xây dựng thì quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, có vấn đề quan trọng được chủ đầu tư, ban quản ý dự án quan tâm nhiều nhất đó chính là Xác định được chính xác tổng chi phí đầu tư trong công trình xây dựng. Với mục đích giúp các chủ đầu tư, ban quản ý dự án xây dựng giải quyết và kiểm soát tốt về vấn đề quan trọng này. Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng tổ chức khóa học lập dự toán công trình xây dựng - cấp chứng chỉ lập dự toán.
Đối tượng cần tham gia khóa học lập dự toán

- Các cán bộ, kỹ sư, làm việc trong ban quản lý dự án, trong các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, kiến trúc...v...v...v....
- Các cá nhân, sinh viên có nhu cầu tham gia khóa học để thu thập,

Hình Ảnh